Khung Giá Tham Khảo Nhanh Cho Chủ Doanh Nghiệp
Dự toán chi phí đầu tư kho lạnh trọn gói tại Cơ Điện Lạnh Tân Long được bóc tách chính xác theo nhu cầu thực tế:
- Kho lạnh mini (6m³ - 15m³): Dao động từ 45.000.000 đến 75.000.000 VNĐ (dùng điện 220V, lắp trong 1 ngày).
- Kho bảo quản mát (+2°C đến +10°C): Dao động từ 1.100.000 đến 1.700.000 VNĐ / m³ thể tích.
- Kho bảo quản đông (-18°C đến -25°C): Dao động từ 1.800.000 đến 2.600.000 VNĐ / m³ thể tích.
- Kho cấp đông nhanh & Kho âm sâu (-40°C đến -60°C): Khảo sát thiết kế và lập dự toán tổng thầu EPC chi tiết.
Mục Lục Bảng Báo Giá Kho Lạnh 2026
- Bảng báo giá chi tiết kho lạnh bảo quản mát (+2°C đến +10°C)
- Bảng báo giá chi tiết kho lạnh bảo quản đông (-18°C đến -25°C)
- Bóc tách cơ cấu 5 thành phần chi phí trong 1 kho lạnh công nghiệp
- Các yếu tố quyết định giá thành & Cách tối ưu ngân sách
- Bài toán kinh tế CAPEX vs OPEX: Kho rẻ tiền liệu có rẻ thật?
- Giải đáp 15 thắc mắc thường gặp về báo giá kho lạnh (FAQs)
1. Bảng Báo Giá Chi Tiết Kho Lạnh Bảo Quản Mát (+2°C đến +10°C)
Ứng dụng lưu trữ rau củ quả, trái cây, hoa tươi, dược phẩm y tế, sữa, đồ uống và hạt giống. Sử dụng vỏ panel EPS tỷ trọng 18-20 kg/m³ hoặc panel PIR dày 75mm - 100mm:
| Kích Thước Kho (DxRxC) | Thể Tích (m³) | Sức Chứa Nông Sản | Công Suất Máy | Điện Áp | Đơn Giá Trọn Gói Dự Kiến (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 2.0m x 2.0m x 2.2m | 8.8 m³ | 1.5 - 2 tấn | 1.5 HP | 1 Pha / 220V | 45.000.000 - 52.000.000 đ |
| 2.5m x 2.5m x 2.4m | 15.0 m³ | 3 - 4 tấn | 2.0 HP | 1 Pha / 220V | 58.000.000 - 68.000.000 đ |
| 3.0m x 2.5m x 2.5m | 18.7 m³ | 4 - 5 tấn | 2.5 HP | 220V / 380V | 65.000.000 - 75.000.000 đ |
| 4.0m x 3.0m x 2.8m | 33.6 m³ | 8 - 10 tấn | 4.0 HP | 3 Pha / 380V | 88.000.000 - 98.000.000 đ |
| 5.0m x 4.0m x 3.0m | 60.0 m³ | 12 - 15 tấn | 6.0 HP | 3 Pha / 380V | 125.000.000 - 145.000.000 đ |
| 6.0m x 4.0m x 3.0m | 72.0 m³ | 15 - 20 tấn | 7.5 HP | 3 Pha / 380V | 140.000.000 - 165.000.000 đ |
| 8.0m x 5.0m x 3.5m | 140.0 m³ | 30 - 40 tấn | 12.0 HP | 3 Pha / 380V | 210.000.000 - 240.000.000 đ |
| 10.0m x 6.0m x 3.5m | 210.0 m³ | 50 - 60 tấn | 15.0 HP | 3 Pha / 380V | 260.000.000 - 295.000.000 đ |
| Kho Logistics > 500 m³ | > 500 m³ | > 150 tấn | Hệ thống cụm máy | 3 Pha / 380V | Khảo sát & Báo giá bóc tách theo m³ |
2. Bảng Báo Giá Chi Tiết Kho Lạnh Bảo Quản Đông (-18°C đến -25°C)
Ứng dụng lưu trữ thịt gia súc gia cầm, thủy hải sản xuất khẩu, kem, đá viên và thực phẩm chế biến đông lạnh. Sử dụng vỏ panel PIR hoặc PU đúc khóa Camlock âm dương dày 125mm - 150mm:
| Kích Thước Kho (DxRxC) | Thể Tích (m³) | Sức Chứa Thủy Sản | Công Suất Cụm Máy | Điện Áp | Đơn Giá Trọn Gói Dự Kiến (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 2.5m x 2.0m x 2.2m | 11.0 m³ | 2 - 3 tấn | 3.0 HP (Âm sâu) | 220V / 380V | 68.000.000 - 78.000.000 đ |
| 3.0m x 2.5m x 2.4m | 18.0 m³ | 4 - 5 tấn | 4.0 HP (Âm sâu) | 3 Pha / 380V | 82.000.000 - 95.000.000 đ |
| 3.5m x 2.5m x 2.5m | 21.8 m³ | 5 - 7 tấn | 5.0 HP (Âm sâu) | 3 Pha / 380V | 95.000.000 - 110.000.000 đ |
| 4.5m x 3.0m x 2.8m | 37.8 m³ | 8 - 10 tấn | 7.5 HP (Âm sâu) | 3 Pha / 380V | 128.000.000 - 148.000.000 đ |
| 5.0m x 3.5m x 3.0m | 52.5 m³ | 12 - 15 tấn | 8.5 HP (Âm sâu) | 3 Pha / 380V | 155.000.000 - 175.000.000 đ |
| 6.0m x 4.0m x 3.2m | 76.8 m³ | 18 - 22 tấn | 10.0 HP (Âm sâu) | 3 Pha / 380V | 195.000.000 - 225.000.000 đ |
| 8.0m x 5.0m x 3.5m | 140.0 m³ | 35 - 45 tấn | 15.0 HP (Trục vít) | 3 Pha / 380V | 280.000.000 - 320.000.000 đ |
| 10.0m x 6.0m x 4.0m | 240.0 m³ | 60 - 75 tấn | 25.0 HP (Trục vít) | 3 Pha / 380V | 410.000.000 - 460.000.000 đ |
| 12.0m x 8.0m x 4.0m | 384.0 m³ | 100 - 120 tấn | 35.0 HP (Trục vít) | 3 Pha / 380V | 520.000.000 - 580.000.000 đ |
| Kho > 1.000 m³ | > 1.000 m³ | > 300 tấn | Trạm lạnh trung tâm | 3 Pha / 380V | Lập dự toán tổng thầu EPC chi tiết |
3. Bóc Tách Cơ Cấu 5 Thành Phần Chi Phí Trong 1 Kho Lạnh
Để minh bạch tài chính cho chủ doanh nghiệp, Cơ Điện Lạnh Tân Long luôn bóc tách rõ ràng cơ cấu cấu thành giá của một hợp đồng thi công:
- 1. Vỏ kho panel cách nhiệt (Chiếm 30% - 35%): Bao gồm tấm panel vách trần PIR/PU khóa Camlock, thanh nhôm U định hình, nẹp góc bo tròn, ty treo Inox 304 và cửa kho lạnh kín khí.
- 2. Cụm máy nén & Thiết bị trao đổi nhiệt (Chiếm 40% - 45%): Cụm máy nén trục vít Bitzer/Mycom, dàn lạnh đối lưu cưỡng bức, dàn ngưng bay hơi Inox 304, bình chứa cao áp, bình tách dầu, bình tách lỏng.
- 3. Hệ thống tủ điện điều khiển & Tự động hóa (Chiếm 8% - 10%): Vỏ tủ điện sơn tĩnh điện IP54, thiết bị đóng cắt Mitsubishi/Schneider, bộ điều khiển trung tâm PLC/Carel/Dixell màn hình cảm ứng, cảm biến nhiệt độ ẩm, còi hú báo động.
- 4. Vật tư đường ống, van & Môi chất lạnh (Chiếm 7% - 8%): Ống đồng Thái Lan hoặc ống thép đúc SCH40, van điện từ Danfoss, van tiết lưu điện tử, bảo ôn Armaflex, gas lạnh R404A/R507/NH3 và dầu lạnh bôi trơn.
- 5. Chi phí vận chuyển, lắp đặt & Chạy thử (Chiếm 8% - 10%): Xe cẩu vận chuyển, nhân công lắp dựng panel, hàn ống thử áp Nitơ 28 bar, hút chân không, chạy thử tải 72h và đào tạo chuyển giao vận hành.
4. Các Yếu Tố Quyết Định Giá Thành & Cách Tối Ưu Ngân Sách
- Nhiệt độ phòng yêu cầu: Kho đông (-20°C) đắt hơn kho mát (+5°C) từ 30% đến 40% do độ dày panel tăng gấp đôi và máy nén phải chạy tỷ số nén cao hơn.
- Loại máy nén lựa chọn: Máy nén trục vít (Screw Compressor) có chi phí đầu tư ban đầu cao hơn máy nén Piston khoảng 15%, nhưng vận hành êm hơn, độ bền gấp 3 lần và tiết kiệm 20% điện.
- Địa điểm và điều kiện thi công: Công trình tại các khu vực xa trung tâm hoặc mặt bằng thi công trên tầng cao đòi hỏi chi phí vận chuyển và cẩu kéo thiết bị chuyên dụng.
5. Bài Toán Kinh Tế CAPEX vs OPEX: Kho Rẻ Tiền Liệu Có Rẻ Thật?
Kho Lạnh Tiêu Chuẩn Cao Tân Long
- CAPEX (Chi phí đầu tư ban đầu): Cao hơn khoảng 10% - 15% do dùng linh kiện chính hãng mới 100%.
- OPEX (Chi phí tiền điện hàng tháng): Tiết kiệm 25% tiền điện nhờ biến tần VFD và dàn ngưng bay hơi Inox 304.
- Chi phí sửa chữa 5 năm: Gần như bằng 0 VNĐ (nhờ bảo hành toàn diện 24 tháng và thiết bị bền bỉ).
- Tổng chi phí sau 3 năm: Tiết kiệm hơn kho giá rẻ từ 150.000.000 đến 300.000.000 VNĐ.
Kho Lạnh Giá Rẻ / Máy Cũ Trôi Nổi
- CAPEX (Chi phí ban đầu): Thấp hơn 10% - 15% (dùng máy bãi tân trang, panel EPS xốp rẻ tiền).
- OPEX (Chi phí tiền điện hàng tháng): Tiền điện ngốn gấp 1.4 - 1.6 lần do máy nén chạy non tải và vỏ kho rò nhiệt.
- Chi phí sửa chữa 5 năm: Thường xuyên xì gas, hỏng rơ-le, cháy cuộn dây motor (tốn hàng chục triệu/năm).
- Rủi ro hàng hóa: Mất trắng cả lô hàng vài tỷ đồng khi kho đột ngột chết máy vào ban đêm.